CÁC THUẬT NGỮ TIẾNG ANH TRONG BẢNG THÔNG SỐ THANG MÁY KỸ THUẬT THANG MÁY.

Khi đọc báo giá, thông số kỹ thuật chi tiết của thang máy, bản vẽ thiết kế giếng thang thi thoảng bạn sẽ bắt gặp những từ viết tắt hoặc tiếng anh và khiến bạn phải bối rối. Sở dĩ điều đó là thói quen chung của nghành và cũng một phần khi dịch sang tiếng Việt không thoát được ý hay không làm rõ nghĩa của từ.

Dưới đây, chúng tối sẽ liệt kê một số từ viết tắt, thuật ngữ tiếng anh đó, ý nghĩa của từng cụm từ để quý khách hang có thể tham khảo để biết và hiểu rõ hơn khi chọn mua thang máy nói chung và các loại cầu thang máy gia đình nói riêng.

  1. VVVF – Variable Voltage Variable Frequency – Biến tần: Đây là một thiết bị rất quan trọng của hệ thống thang điện, là bộ biến đổi điện áp và tần số dòng điện giúp điều khiển tốc độ quay của động cơ (vì thế nên biến tần còn được gọi là bộ điều chỉnh tốc độ động cơ). Thang máy sử dụng biến tiền sẽ vận hành êm ái, không bị rung giật mỗi khi khởi động và dung.
  2. PLC – Programmable Logic Controller – Điều khiển tín hiệu: Đây là thiết bị điều khiển lập trình, là đầu não xử lý toàn bộ các lệnh của một sản phẩm.
  3. Governor – Thắng cơ: Là phanh cơ an toàn , nó sẽ giúp cabin thang máy không bị rơi tự do trong các trường hợp thang chạy vượt tốc hoặc đứt cáp tải .
  4. Photocell: Cảm biến an tooàn cửa: Hệ thống photocell dạng thanh hay dạng điểm giúp phát hiện vật thể cản ở cửa thang máy (có thể là đồ vật hay một bộ phận cơ thể người) từ đó cửa thang tự động mở và đóng lại khi không có vật cản.
  5. ARD – Automatic Rescue Device – Hệ thống cứu hộ tự động : Là một hệ thống với nguồn điện dự phòng là UPS hoặc bình ắc quy giúp thang chạy về tang gần nhất, mở cửa khi mất điện đột ngột. Với ARD thid đảm bảo thang máy không nhốt ngời trong phòng thang khi mất điện lưới.
  6. OH – Overhead: Là khoảng cách tính từ mặt sàn trên cùng đến sàn phòng máy. OH thường cao hơn chiều cao của một tang vì như vậy mới đủ không gian cho tooàn bộ chiều (phủ bì) của cabin và khooảng cách an toàn.
  7. PIT Là chiều sâu tính từ mặt sàn tầng thấp nhất xuống hố thang.
  8. MPM – Metre Pẻ Minute – Mét mỗi phút: Thường được dùng để biểu thị tốc độ chạy của thang máy.
  9. CO – Center Opening: mở trung tâm: Là kiểu mở cửa phổ biến của các loại thang máy tải người.
  10. SO – Side Opening: Cửa mở lùa: Đây là kiểu mở cửa dùng cho thang máy muốn tối đa kích thước cửa thang với một kích thước hố nhất định.

You might also like

0 thoughts on “CÁC THUẬT NGỮ TIẾNG ANH TRONG BẢNG THÔNG SỐ THANG MÁY KỸ THUẬT THANG MÁY.

Trả lời

Your email address will not be published. Required fields are marked *